Thông tin chi tiết về mã vạch các nước

Hướng dẫn cách đọc mã vạch 13 số chi tiết

Thời buổi kinh tế hội nhập, mặt hàng nhập khẩu tại Việt Nam ngày càng phổ biến, vậy nên việc hiểu các mã vạch chứa thông tin về nguồn gốc của sản phẩm cũng đang dần trở nên cần thiết hơn. Vậy bạn đã nắm được đầy đủ những thông tin về mã vạch các nước chưa?

1. Mã vạch là gì?

Mã vạch là cách thể hiện và lưu trữ thông tin dưới dạng các mã vạch song song với những khoảng trắng, thông qua máy quét mã vạch để đọc thông tin.

Mã vạch giúp lưu trữ dữ liệu một cách gọn gàng và nhiều vì thay bởi thay vì phải nhập chuỗi dữ liệu thì chỉ cần dùng máy quét để kiểm tra thông tin.

Cách kiểm tra mã vạch
Cách kiểm tra mã vạch

2. Thông tin chi tiết về mã vạch các nước

» Mã vạch các nước nhập khẩu chủ yếu tại Việt Nam:

  • Mỹ: 000 – 019 GS1 / 030 – 039 GS1 / 060 – 139 GS1
  • Pháp: 300 – 379 GS1
  • Đức: 400 – 440 GS1
  • Nhật Bản: 450 – 459 GS1 / 490 – 499 GS1
  • Nga: 460 – 469 GS1
  • Anh: 500 – 509 GS1
  • Trung Quốc: 690 – 695 GS1
  • Hàn Quốc: 880 GS1
  • Thái Lan: 885 GS1
  • Úc: 930 – 939 GS1

Số mã vạch các nước thể hiện nơi xuất xứ và nguồn gốc quốc gia mà sản phẩm được sản xuất tại hoặc quốc gia mà doanh nghiệp sản xuất đăng ký.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm tại bảng mã vạch các nước chi tiết dưới đây:

Bảng chi tiết mã vạch các nước
Bảng chi tiết mã vạch các nước